Đường ống chính dẫn và sản phẩm dầu - Tiêu chuẩn thiết kế - Phần 11

20 tháng 12 2018

10.5.19. Thiết kế bảo vệ bằng prôtectơ, cần tính toán đến dựa trên tính chất nền đất đặt ống, mật độ dòng điện bảo vệ đủ theo kích thước đường ống trong từng loại đất.

Phải chế tạo prôtectơ từ kim loại có điện thế tiêu chuẩn âm hơn điện thế tiêu chuẩn của ống thép.

10.5.20. Dùng chất bọc cho prôtectơ nhằm tăng độ hoà tan của prôtectơ khi điện trở đất lớn, hoặc giảm độ hoà tan khi điện trở đất nhỏ.

11. Thông tin công nghệ của đường ống dẫn chính

11.1. Hệ thống thônh tin công nghệ là một bộ phận của công trình đường ống dẫn chính, được xây dựng để phục vụ cho việc điều hành công việc của toàn công trình đường ống.

11.2. Việc thiết kế hệ thống thông tin công nghệ phải dựa trên tài liệu thiết kế và các quy định của việc thiết kế đường dây và trạm thông tin của Tổng cục Bưu điện.

11.3. Hệ thống thông tin công nghệ phải đảm bảo liên lạc 24/24 giờ giữa trung tâm với các trạm lẻ, các trạm bơm, với các kho chứa, các cơ sở sản xuất với nhau. Đảm bảo liên lạc nội bộ giữa các khu sản xuất, khu ở, làm việc. Đảm bảo liên lạc với trạm cứu hỏa, các cơ quan khác. Đảm bảo cho việc điều khiển từ xa, điều khiển, tự động.

11.4. Hệ thống thông tin có thể dùng cáp ngầm, cáp treo, đường dây trần hoặc vô tuyến chuyển tiếp.

Mạng lưới thông tin giữa khu sản xuất, khu ở làm việc có thể đặt cáp hoặc dây trần.

Việc chọn đường cáp hoặc đường dây trần phải trên cơ sở tính toán kinh tế kĩ thuật.

11.5. Các công trình thông tin công nghệ của đường ống chính gồm: công trình dọc tuyến và các trạm.

Công trình dọc tuyến gồm: Cáp trục chính, cáp nhánh, đường dây trần thuộc mạng thông tin giữa khu sản xuất, khu sinh hoạt làm việc và các trạm tăng âm, tải ba.

Các trạm gồm: các tổng đài điện thoại, các trạm vô tuyến chuyển tiếp có hệ thống ăng ten, phidơ, các trạm cơ vụ và các trạm cung cấp điện.

11.6. Các tổng đài của đường ống dẫn chính đặt trên phạm vi đặt của đường ống. Các trạm vô tuyến chuyển tiểp và các trạm tăng âm tự động hoặc không tự động được đặt trong phạm vi các trạm bơm dầu trung gian nhưng không đặt cùng gian để máy bơm.

11.7. Các trạm tăng âm tự động của đường cáp và các trạm trung gian của đường vô tuyến chuyển tiếp trong hệ thống thông tin công nghệ cần đặt dọc theo đường ống.

ở những nơi đảm bảo được sự làm việc bình thường cho các thiết bị thông tin, dễ dàng xây dựng và bảo dưỡng đường dây và tuỳ khả năng mà đặt chúng gần các công trình dọc tuyến (gần thiết bị van khoá) của đường ống trong phạm vi sai số cho phép để đảm bảo các thông số kĩ thuật của các máy sử dụng.

11.8. Nếu cáp thông tin đặt cách đường ống trên 10 mét, cần có thiết bị chống sét ở những vùng có nguy hiểm về sét.

11.9. Việc bảo vệ cáp khỏi bị han gỉ do điện hoá cần tiến hành đồng thời với việc bảo vệ đường ống. Nếu cáp đặt cách đường ống trên 40 mét thì cần tiến hành bảo vệ riêng.

11.10. Tuỳ điều kiện chất đất, điều kiện thi công mà sử dựng các loại cáp sau:

- Cáp vỏ bọc thép: Trong tất cả các loại nhóm đất và khi đi qua sông không có tầu bè qua lại, sông có bờ ổn định không lầy và sông có dòng chảy yếu.

- Cáp vỏ bằng dây thép bện: Trong các loại đất bị biến dạng, ở sườn dốc cao, ở đầm lầy có độ sâu trên 2 mét, hồ chứa nước, các sông có tầu bè qua lại, sông ở miền đồi núi (kể cả bãi bồi sinh lầy).

- Cáp vỏ kim loại có chất dẻo bọc ngoài dùng trong các loại đất và nước có tính ăn mòn vỏ thép.

- Cáp vỏ chì hoặc vỏ bảo hiểm phụ bằng kim loại dùng ở các khu vực chịu sự ảnh hưởng từ tính của cáp điện, đường xe điện, các thiết bị vô tuyến điện.

11.11. Độ sâu hào để đặt cáp không nhỏ hơn:

1,0 mét trong đất nhóm I đến nhóm IV;

0,5 mét trong đất nhóm V trở lên, đất lẫn đá to, đất nhóm IV thi công bằng nổ mìn;

0,7 mét trong đất nhóm V có lẫn thực vật lổn nhổn trước khi đặt cáp phải rải 0,1m cáp lót đặt cáp xong phải phủ 0,1m cát rồi mới lấp đất vào hào.

Chú thích: ở vùng cày bừa nông nghiệp, vùng cát động, vùng xói lở do mưa... cần có biện pháp đảm bảo an toàn cho cáp.

11.12. Cần đặt mốc đánh dấu cáp ở các chỗ:

- Chỗ nối cáp ngầm;

- Chỗ rẽ vào trạm tăng âm và các góc ngoặt cáp;

- Chỗ cáp vượt đường sắt, đường ôtô, các đường ống, đường dây khác.

11.13. Tuỳ theo điều kiện, có thể đặt các trạm đo kiểm tra của cáp thông tin và đường ống cùng một chỗ. Các trạm tăng âm tự động của đường cáp thông tin công nghệ cần được đặt cách trục đường ống không nhỏ hơn 10 mét.

11.14. Nếu cáp qua đường sắt, đường ôtô mà thiết kế đường ống có đặt ống lồng, cáp phải được đặt trong ống thép có đường kính 57mm và đặt vào trong ống lồng đó hoặc hàn dính ô bên ngoài ống lồng.

Cáp có thể đi riêng trong ống xi măng amiăng có đường kính 100mm đặt cách ống lồng của đường ống từ 8 đến 9 mét với đầu ra quá 2 bên chân taluy hoặc mép rãnh không nhỏ hơn 1m.

11.15. Nếu chỗ vượt qua đường ôtô, đường ống không đặt trong ống lồng thì cáp thông tin phải đặt trong ống thép hoặc ống xi măng amiăng theo như Điều 11.14.

11.16. ở các đoạn đường ống vượt nổi qua các chướng ngại thiên nhiên và nhân tạo, cáp cần được đặt trong ống thép và kẹp chặt vào đường ống hoặc treo lên dây chịu tải ngần trên các trụ đỡ của đường ống đặt nổi.

11.17. Nếu cáp vượt qua đường, sắt đường ôtô không cùng chỗ với đường ống thì phải đặt cáp ở độ sâu ít nhất là 0,8m so với đáy rãnh của thoát nước.

Nếu đặt ở độ sâu 0,4 đến 0,5m thì phải có tấm bê tông bảo vệ phía trên.

Cáp giao chéo với các hệ thống đường ống dẫn khác thì cáp phải đặt trong ống xi măng amiăng và có khoảng cách không nhỏ hơn:

- Với đường ống dẫn dầu mỏ 0,15 mét

- Phía trên đường ống dẫn nước 0,15 mét

- Phía dưới mạng ống dẫn nhiệt 0,15 mét

- Với cáp điện hạ thế 0,25 mét

- Với cáp thông tin khác 0,10 mét

11.18. Tuyến thông tin vô tuyến chuyển tiếp chỉ được sử dụng ở các vùng mà việc xây dựng đường cáp gặp khó khăn và không có lợi về kinh tế.

11.19. Nên ghép thông tin vô tuyến chuyển tiếp với thông tin vô tuyến sóng cực ngắn để đảm bảo liên lạc 2 chiều liên tục và việc sửa chữa bảo dưỡng thuận tiện.

11.20. Khi thiết kế đường dây thông tin cần sử dụng toàn bộ nguồn điện đang phục vu cho đường ống và các đường điện hiện có.

12. Các nguyên vật liệu phụ tùng thiết bị dùng cho đường ống dẫn chính .

12.1. Không cho phép dùng vật liệu, thiết bị phụ tùng không có bản lí lịch, thuyết minh chính xác định đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật của chúng.

12.2. Các vật liệu, thiết bị phụ tùng phải đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn của Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định (các TCVN có liên quan) .

12.3. Vật liệu ống thép

12.3.1. Được phép dùng các loại ống đúc, ống hàn đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật.

12.3.2. Mối hàn liên kết phải có độ bền vững như chính kim loại ống. Mối hàn phải mịn không nứt, không có lỗ xỉ, theo đúng tiêu chuần kĩ thuật quy định.

12.3.3. Độ sai lệch đường kính ngoài của các đầu ống so với kích thước tiêu chuẩn
Độ ô van của các đầu ống có trị số giữa hiệu đường kính cực đại và cực tiểu của một đầu ống so với đường kính tiêu chuẩn không được lớn hơn: không được lớn hơn: ( δ: độ dày thành ống)

Trong đó: Dc đường kính tiêu chuẩn của đường ống.

12.3.4. Chiều dài ống dùng từ 6 mét trở lên. Số lượng ống dài dưới 6 mét, không vượt quá 10% tổng số chiều dài ống toàn công trình.

12.3.5. ống thép phải thỏa mãn các yêu cầu:

12.3.5.1. ống phải hàn được bằng mọi phương pháp hàn.

12.3.5.2. Giới hạn bền đối với thép hợp kim thấp không nhỏ hơn 50daN/mm2, đối với thép cacbon không nhỏ hơn 35daN/mm2.

12.3.5.3. Giới hạn chảy, sức kháng tạm thời bé hơn 0,75 với thép cacbon, bé hơn 0,80 với thép hợp kim thấp, bé hơn 0,85 với ống thép sản xuất nhiệt luyện và độ cứng tăng, cường đặc biệt. .

12.3.5.4. Độ dãn dài tương đối của mẫu thử 5 lần, không lớn hơn 20% với thép cacbon và thép hợp kim thấp, có sức kháng tạm thời bé hơn 60daN/mm2.

Không lớn hơn 18% với thép có độ cứng tăng cường, thép đã gia nhiệt có sức kháng tạm thời lớn hơn 60 daN/mm2.

Không lớn hơn 16% với thép nhiệt luyện có sức khăng tạm thời từ 60 daN/mm2 trở lên.

12.3.5.5. Độ dai va đập của kim loại sản xuất ống dưới tác dụng áp lực trong ở nhiệt độ vận hành thấp nhất phải thỏa mãn yêu cầu của bảng 24.

Bảng 24

Đường kính ống (mm)

áp lực làm việc Plv (daN/cm2)

Đặc tính mẫu thử hình cầu r= 0,25mm

Độ dai va đập (daN/cm2)

Số sợi ở chỗ gẫy (%)

1

2

3

4

Bé hơn 800

Đến 100

3

50

1000

1200

1000

1200

1400

Đến 75

Bé hơn 55

Lớn hơn 75

Từ 55 đến 75

Bé hơn 55

4

-

-

6

-

60

-

-

70

-

1200

1400

Lớn hơn 75

Từ 55 đến 75

-

8

-

80

1400

Lớn hơn 75

10

90

12.3.5.6. Độ va đập của kim loại ống và các mối hàn được xác định ở nhiệt độ môi trường trong khi tiến hành công việc xây dựng lắp ráp cần lấy phù hợp yêu cầu trong bảng 25.

Bảng 25

Đường kính (mm)

Áp lực làm việc (daN/cm2)

Độ dai va đập mẫu thử hình cầu r = 1mm (daN/cm2)

ống

Mối hàn

Bé hơn 500

Bé hơn 100

3

-

Từ 500 đến 800

1000

Bé hơn 100

Bé hơn 55

4

-

3

-

1000

1200

1400

Lớn hơn 55

Bé hơn 55

Lớn hơn 75

-

5

-

-

4

-

1200

1400

Bé hơn 75

Lớn hơn 75

6

-

5

-

12.3.5.7. Biến dạng dẻo cửa kim loại trong quá trình sản xuất ống không được quá 1,2%.

12.3.6. Kim loại làm ống không được các vết nứt, rạn, nếp gấp, xước,sạn... Nếu có cho phép sau khi nạo sạch các khuyết tật đó (trừ vết rạn, nứt) độ dầy thành ống phải lớn hơn 80% độ dầy thành ống tính toán mới được dùng.

12.3.7. Các chi tiết ống: cút, tê, vòng, đệm, mặt bích... phải đảm bảo:

12.3.7.1. Với áp suất làm việc bé hơn 10daN/cm2 làm bằng thép ống, thép tấm và phải đảm bảo các yêu cầu của điều 12.3.5, 12.3.6 và các yêu cầu của TCVN 1286:1972 đến TCVN 1371:1972 (kiểm tra mối hàn bằng phương pháp vật lí và có gia cố nhiệt)

12.3.7.2. Với áp suất làm việc lớn hơn 10 daN/cm2 phải lảm bằng thép ống và thép tấm tại nhà máy đảm bảo các yêu cầu của các điều kiện 12.1; 12.2; 12.3.5 và 12.3.6.

12.3.8. Chiều dài của tê ít nhất bằng 2d

Chiều dài ống nhánh của tê không nhỏ hơn 0,5d nhưng không bé hơn 100mm.

Độ dầy vòng đệm gia cường bằng độ dầy thành chi tiết được gia cường. Với tỉ số đường kính ống nhánh và đường kính ống chính bé hơn 0,2 không cần gia cường vòng đệm, bé hơn 0,5 chỉ gia cường vòng đệm ở đường ống chính. Bán kính uốn cong trong vùng nối tiếp với ống nhánh không bé hơn 0,ld.

Độ dài theo đường kính bé nhất của đoạn ống trong cút hàn không nhỏ hơn 0,2d (d - Đường kính của ống nhánh của tê hoặc của cút).

12.3.9. Độ đài ống nối chuyển đường kính theo công thức:

Trong đó:

D: Đường kính ngoài của ống lớn

d: Đường kính ngoài của ống nhỏ

γ: Góc nghiêng của đoạn ống nối hình nón cụt không nhỏ hơn 12o.

a: Chiều dài đoạn ống hình trụ của ống đường kính lớn và nhỏ, không nhỏ hơn 0,7D.

12.3.10. Độ dầy thành các chi tiết cần được xác định bằng tmh toán theo công thức (15), (16) nhưng không nhỏ hơn 4mm. ,

12.3.11. Tất cả các ống cần được thử thủy lực trong nhà máy chế tạo theo công thức dưới đây thời gian không ít hơn 20 giây:

Trong đó:

δ: Độ dày thành ống tối thiểu (cm)

Dtr: Đường kính trong của ống (cm)

R: Cường độ tính toán lấy bằng 90% giới hạn chảy tiêu chuẩn nhỏ nhất (N/cm2)

12.3.12. Thử thủy lực các chi tiết chế tạo:

Pth = K.Plv                                                         (54)

Trong đó:

Pth, plv,: áp suất thử và áp suất làm việc (N/cm2)

K: Hệ số lấy bằng 1,25 khi dùng cho đường ống

Lấy bằng 1,50 khi dùng ở trạm nén khí trạm bơm dầu, ở các đoạn vượt qua chướng ngại nước.

12.3.13. Các chi tiết: van xả khí, cặn,van chắn, van bảo hiểm... cần bảo đảm theo yêu cầu

của TCVN 1394: 1972 đến TCVN 1435: 1972 và độ kín của chúng đảm bảo theo TCVN 1288: 1972 lỗ thông quy ước theo TCVN 1286: 1972, áp suất thử và áp suất làm việc theo TCVN 1287: 1972.

12.4. Vật liệu để hàn .

12.4.1. Hàn hồ quang bằng tay cần dùng que hàn theo bảng 26 và bảng 27 hoặc tham khảo TCVN 3223: 1979.

Bảng 26 - Que hàn nối thép câcbon N45 – 32

Thành phần hoá học (%)

Cường độ dòng điện hàn

Cơ tính mối hàn

Đường kính que (mm)

Cường độ (A)

C: 0,07 –0,12

Mn:0,40 –0,60

Si: 0,15 -0,25

P, S: 0,04

2,5

3,25

4,00

5,00

6,00

800- 100

130 – 150

180 – 200

200- 220

220 - 240

Độ bền kéo:5-50daN/mm2

Độ lăn dài tương đối: 20-25%

Độ va đập: 8-13daN/cm2

1800

Ghi chú: Lớp thuốc bọc dày thuộc nhóm xỉ titan

Bảng 27 - Que hàn nối thép cácbon N50-26

Thành phần hoá học (%)

Cường độ dòng điện hàn

Cơ tính mối hàn

Đường kính que (mm)

Cường độ (A)

C: 0,08-0,12

Mn: 0,90 – 1,20

Si: 0,30 – 0,40

B: 0,03

S: 0,03

2,5

3,25

4

5

6

80-90

120 – 140

170 – 190

200 –210

220 - 230

Độ bền kéo:50-55daN/mm2

Độ lăn dài tương đối: 25- 30%

Độ va đập: 14- 18daN/cm2

1800

Ghi chú: Lớp thuốc bọc dày thuộc nhóm xỉ Fluo

Xem lại: Đường ống chính dẫn và sản phẩm dầu - Tiêu chuẩn thiết kế - Phần 10

Xem tiếp: Đường ống chính dẫn và sản phẩm dầu - Tiêu chuẩn thiết kế - Phần 12