TCVN 8614:2010 - Phần 3

20 tháng 12 2018

Phụ lục C

(Quy định)

Phương pháp kiểm tra xác nhận phụ tải bulông

C.1 Đo độ dài bulông

Hai lỗ định tâm được khoan như đã xác định trong Hình C.1, tại mỗi điểm cuối của bulông dùng một vi kế chính xác để đo độ dài của chúng.

C.2 Đo độ căng bulông

Độ dài DLi của bulông mẫu i được biểu thị như sau:

DLi = Lfi - Loi

trong đó:

Lfi là độ dài sau khi vặn chặt bulông mẫu i;

Loi là độ dài ban đầu trước khi vặn chặt bulông mẫu i;

C.3 Cách tính phụ tải bulông đạt được với mỗi bulông

Phụ tải bulông đạt được với mỗi bulông sẽ được tính bằng cách xét đến kích thước thành phần bulông siết chặt như đã xác định trong Hình C.2.

Phụ tải bulông đạt được Fsi của bulông mẫu i có biểu thức sau:

Fsi = K x DLi

trong đó:

K là độ cứng của ống chốt.

Độ cứng K của ống chốt sẽ được tính như sau:

K =

trong đó:

K1 là độ cứng của đoạn chốt chưa ren răng;

K2 là độ cứng của đoạn chốt có ren.

Độ cứng K1 của ống chốt có biểu thức sau:

K1 =

trong đó:

E là môđun đàn hồi của vật liệu bulông;

S1 là diện tích của đoạn chốt chưa ren (đường kính D1);

L1 là độ dài của đoạn chốt chưa ren.

Độ cứng K2 của ống chốt có biểu thức sau:

K2 =

trong đó:

S2 là diện tích của đoạn chốt có ren (đường kính D2);

L2 là độ dài của đoạn chốt có ren.

Độ dài hiệu dụng của đoạn chốt có ren được biểu thị như sau:

L2 = H - L1 + 2 x Lf

trong đó:

H là độ cao đống của mặt bích;

Lf là độ dài hiệu dụng của mỗi đai ốc chở phụ tải bulông.

CHÚ THÍCH: Độ dài hiệu dụng khuyến nghị Lf tương ứng một nửa độ cao chốt ốc.

C.4 Cách tính nguyên tắc chấp nhận của phụ tải bulông

Chênh lệch tương đối giữa phụ tải bulông đạt được và phụ tải bulông yêu cầu của mỗi bulông có biểu thức sau:

CHÚ DẪN:

  1. Bulông cần đo;
  2. Vi kế;
  3. Lỗ định tâm.

Hình C.1 - Đo độ dài của bulông

Hình C.2 - Kích thước của khớp nối kín để tính tải trọng bulông

 

Phụ lục D

(Quy định)

Đường kính danh nghĩa (DN) tương đương cho thử nghiệm

Bảng D.1 - Bảng DN tương đương cho thử nghiệm

DN thử nghiệm

NPS thử nghiệm

DN của vòng đệm đạt chuẩn

DN thử nghiệm

NPS thử nghiệm

DN của vòng đệm đạt chun

10

¼

10 15 20

250

10

200 250 300 350

15

½

10 15 20 25

300

12

250 300 350 400

20

¾

15 20 25 32

350

14

300 350 400 450

25

1

20 25 32 40

400

16

350 400 450 500

32

25 32 40 50

450

18

400 450 500 600

40

32 40 50 80

500

20

450 500 600 700

50

2

40 50 80 100

600

24

500 600 700 750

80

3

50 80 100 125

700

28

600 700 750 800

100

4

80 100 125 150

750

30

700 750 800 900

125

5

100 125 150 200

800

32

750 800 900 100

150

6

125 150 200 250

900

36

800 900 1000

200

8

150 200 250 300

1000

42

900 1000

CHÚ THÍCH 1: Nếu DN của vòng đệm đã thử là 50 thì tất cả các vòng đệm hiện tại cùng một thiết kế chung từ DN thứ 40 đến DN thứ 100 đều là đạt chuẩn.

CHÚ THÍCH 2: Phụ tải bulông yêu cầu Fa của vòng đệm đã thử là đại diện duy nhất của kiểm tra DN và PN.

 

Phụ lục E

(Quy định)

Áp suất danh nghĩa (PN) tương đương cho thử nghiệm

Bảng E.1 - Bảng PN tương đương cho thử nghiệm

Loại th nghiệm

PN thử nghiệm

PN của vòng đệm đạt chuẩn

600

100

100 63

 

63

100 63 40

300

 

63 40 25

 

40

63 40 25 16

 

25

40 25 16

150

 

40 25 16

 

16

25 16

CHÚ THÍCH 1: Nếu PN của vòng đệm đã thử là 63 thì tất cả các vòng đệm hiện tại cùng một thiết kế chung từ PN thứ 40 đến PN thứ 100 đều là đạt chuẩn

CHÚ THÍCH 2: Phụ tải bulông yêu cầu Fa của vòng đệm đã thử là đại diện duy nhất của kiểm tra DN và PN.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt

4 Yêu cầu thiết kế của vòng đệm được thử nghiệm

5 Tài liệu kĩ thuật của nhà sản xuất vòng đệm

6 Kiểm tra tính tương thích giữa tải trọng bulông và sức bền cơ học của thành phần mối nối

6.1 Tính tương thích với mặt bích

6.2 Tính tương thích với bulông

7 Phương tiện và trang thiết bị yêu cầu cho thử nghiệm

7.1 Thiết bị thử nghiệm

7.2 Thiết bị đo

8 Kiểm nghiệm

8.1 Ứng dụng của tải trọng bulông

8.2 Thử kín

8.3 Thử kín ở nhiệt độ lạnh

9 Nguyên tắc chấp nhận

10 Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A (Tham khảo)

Phụ lục B (Tham khảo)

Phụ lục C (Quy định)

Phụ lục D (Quy định)

Phụ lục E (Quy định)

Xem lại: TCVN 8614:2010 - Phần 2