Thiết kế nhà máy chế biến sữa nguyên liệu từ sữa bột - Tính sản xuất

28 tháng 06 2019

1. Sản phẩm sữa cô đặc có đường với năng suất 250.000 hộp/ngày, đóng hộp số 7

1.1 Kế hoạch sản xuất

+ Một năm sản xuất 300 ngày.

+ Một tháng trung bình sản xuất 25 ngày.

+ Một ngày sản xuất 3 ca

+ Một ca sản xuất 8 giờ.

+ Năng suất: 250.000 hộp / ngày

83.333 hộp / ca.

75.000.000 hộp / năm.

Trọng lượng tịnh cuả hộp thành phẩm là 397 g = 0,397 kg

2.1 Tính nhu cầu nguyên liệu

  • Lượng thành phẩm sản xuất trong 1 năm: 

75.000.000 hộp/năm =75.000.000 x 0,397 = 29.775.000 kg/năm

1) Tiêu chuẩn cho thành phẩm sữa cô đặc có đường

  • Đường saccaroza : 43,5%
  • Chất béo : 9%
  • Chất khô không mỡ: 21,5%
  • Tổng lượng chất khô: 74%
  • Nước: 26%

Thành phần trong sữa đặc tính cho cả năm là:

  • Đường saccaroza:

29.775.000 x 43,5% = 12.952.125 (kg/năm)

  • Chất béo: 

29.775.000 x 9% = 2.679.750 (kg/năm)

  • Chất khô không mỡ của sữa:

29.775.000 x 21,5% = 6.401.625 (kg/năm)

  • Đường lactoza dùng để làm mầm tinh thể là 0,02 %.

29.775.000 x 0,02% = 5.955 (kg/năm)

Lượng nguyên liệu dùng cho cả năm chưa tính đến tiêu hao là:

  • Đường saccaroza: độ tinh khiết 99,7%

12.952.125 x 100/99,7 = 12.991.098,29 (kg/năm)

  • Sữa bột gầy: Độ ẩm 3,5%

Hàm lượng chất béo 1 % Độ hòa tan 99%

6.401.625 x 100/96,5 = 6.633.808,29 (kg/năm)

Vì độ hoà tan là 99% nên lượng sữa gầy chưa kể tiêu hao là: 6.633.808,29 x 100/99 = 6.700.816,455 (kg/năm)

Lượng chất béo do sữa gầy cung cấp là: 6.633.808,29 x 1 % = 66.338,1(kg/năm)

Lượng chất béo trong sữa do bơ cung cấp là: 2.679.750 - 66.338,1 = 2.613.411,9 (kg/năm)

  • Lượng dầu bơ: chất béo 99%:

2.613.411,9 x 100/99 = 2.639.810 (kg/năm)

  • Đường lactoza: độ tinh khiết 99%:

5.955 x 100/99 = 6.055,55(kg/năm)

Giả sử hao hụt nguyên liệu là 1% (So với nguyên liệu ban đầu)

Lượng nguyên liệu dùng cả năm thực tế là:

  • Sữa bột gầy:

6.700.816,455 x 100/99 = 6.768.501,47 (kg/năm)

  • Dầu bơ:

2.639.810 x 100/99 = 2.666.474,747 (kg/năm)

  • Đường saccaroza:

12.991.098,29 x 100/99 =13.122.321,5 (kg/năm)

-Đường lactoza:

6.055,55 x 100/99 =6.116,717 (kg/năm).

  • Lượng nước cần dùng là:

29.775.000 x 74/100 x 29/71 = 8.999.598,59 (kg/năm)

Bảng phân phối nguyên liệu dung trong sản xuất sữa cô đặc có đường.

 

 

Thành phần

Lượng nguyên liệu cần dùng(kg)

Ca

Ngày

năm

Sữa bột gầy

7.520,556

22.561,67

6.768.501,47

Đường

14.580,36

43.741,07

13.122.321,5

Dầu bơ

2.962,75

8.888,25

2.666.474,747

Lactoza

6,8

20,389

6.116,717

Nước

9.999,55

29.998,662

8.999.598,59

Tổng

35.070

105.210

31.563.013,02


+Số hộp cần sử dụng trong 1 ngày sản xuất là: 250.000 hộp/ngày

+Vậy số hộp cần sử dụng trong 1 ca sản xuất là: 250.000 : 3 = 83.333,33 hộp/ca

+Vậy số hộp cần sử dụng trong 1 năm sản xuất là: 75.000.000 hộp / năm.

Số hộp thực tế dùng trong năm sản xuất với hao phí 1% là: 75.000.000 x 100/99 = 75.757.575,76 hộp / năm.

+ Số thùng cattong: 75.757.575,76/48 = 1.578.283 Thùng/năm

2. Tính sản phẩm sữa chua ăn có đường năng suất 20 tấn/ngày

2.1 Kế hoạch sản xuất

+ Một năm sản xuất 300 ngày.

+ Một tháng trung bình sản xuất 25 ngày.

+ Một ngày sản xuất 3 ca

+ Một ca sản xuất 8 giờ.

+ Năng suất:20 tấn/ngày = 20.000 kg/ngày.

6.666,666kg/ca

6.000.000 kg/năm

*Tiêu chuẩn cho thành phẩm.

  • Chất khô không mỡ của sữa là: 9,5%
  • Chất béo: 3,5%.
  • Đường saccaroza: 12%
  • Bột whey: 0,95%
  • Chất ổn định:0,7%
  • Các chất bổ sung: Vitamin, hương liệu, chất màu.

- Men: 0,003%

2.2 Tính nhu cầu nguyên liệu

Năng xuất 20.000kg/ngày.

Lượng nguyên liệu trong 20.000 kg/ngày sữa chua thành phẩm:

- Chất khô không mỡ của sữa:

20.000 x 9,5% = 1.900 kg/ngày

-Chất béo:

20.000 x 3,5% = 700 kg/ngày

  • Đường saccaroza:

20.000 x 12% = 2.400 kg/ngày

  • Bột whey:

20.000 x 0,95% = 190 kg/ngày

  • Chất ổn định:

20.000 x 0,7% = 140 kg/ngày

Lượng các nguyên liệu cần dùng khi chưa tính đến tiêu hao là:

  • Sữa bột gầy: Độ ẩm: 3,5%

Hàm lượng chất béo: 1 %

Độ hòa tan: 99% 1.900 x 100/96,5 = 1.968,9 kg/ngày

Vì độ hòa tan 99% nên cần phải dùng 1 lượng sữa bột gầy là: 1.968,9 x 100/ 99 = 1.988,8 kg/ngày

Lượng chất béo do sữa bột gầy cung cấp là: 1.968,9 x 1% = 19,689 kg/ngày

Lượng chất béo do dầu bơ cung cấp: 700 - 19,689 = 680,3 kg/ngày

  • Dầu bơ: hàm lượng chất béo 99%:

680,3 x 100/99 = 687,2 kg/ngày

  • Bột whey:

190 x 100/96,5 = 196,89 kg/ngày

  • Đường saccaroza: Độ tinh khiết 99,7%:

2.400 x 100/99,7 = 2.407,22 kg/ngày.

Nếu sự hao hụt nguyên liệu là 1 % so với nguyên liệu ban đầu thì lượng các nguyên liệu cấn dùng cho 1 ngày là:

  • Sữa bột gầy:

1.988,8 x 100/99 = 2.008,9 (kg/ngày)

  • Dầu bơ:

687,2 x 100/99 = 694,14 (kg/ngày)

  • Đường saccaroza:

2.407,22 x 100/99 =2.431,53 (kg/ngày)

-Bột whey:

196,89 x 100/99 =198,9 (kg/ngày).

  • Lượng nước cần dùng là:

20.000 x 74% =14.800 (kg/ngày)

  • Lượng men thứ sử dụng là: 3%

20.000 x 3% = 600 kg/ngày

Lượng men cấp 2 là: 600 x 3% = 18 kg/ngày Lượng men đầu sử dụng 0,3% :

18 x 0,3% = 0,054 kg men bột/ngày

Bảng phân phối nguyên liệu dùng trong sản xuất sữa chua ăn có đường:

 

Nguyên liệu

Hàm lượng các nguyên liệu (kg)

Ca

Ngày

Năm

Nước

4.933,33

14.800

4.440.000

Sữa bột gầy

662,93

1.988,8

596.640

Sữa bột whey

66,3

198,9

59.670

Dầu bơ

231,38

694,14

208.242

Đường

810,51

2.431,53

729.459

Chất ổn định

46,667

140

42.000

Men

0,018

0,054

16,2

  • Tính số lượng bao bì:

Sữa chua được rót vào bao bì cốc vuông 120 g/hộp = 0,12 kg/hộp,vậy số hộp cần sử dụng với hao phí là 1% là:

+ Số hộp trong 1 ngày sử dụng là:

(20.000 / 0,12) x ( 100/99) = 168.350 hộp/ngày

+ Số hộp trong 1 ca sử dụng là: 168350 / 3= 56.117 hộp/ca

+ Số hộp trong 1 năm sử dụng là:

168350 x 300 = 50.505.000 hộp/năm

Xếp thùng cát tông theo quy cách 48 hộp /thùng và hao phí là 1%

+ Số thùng dùng trong 1ca sản xuất là:

(56117 /48) x (100 / 99) =1.181 thùng/ca.

+ Số thùng dùng trong 1 ngày sản xuất là:

1.181 x 3 = 3.543 thùng/ngày.

+ Số thùng dùng trong 1 năm sản xuất là: 3.543 x 300 = 1.062.900 thùng/năm.

3. Tính sản phẩm sữa tiệt trùng có đường, năng suất 80 tấn /ngày

3.1 Kế hoạch sản suất

+ Một năm sản xuất 300 ngày.

+ Một tháng trung bình sản xuất 25 ngày.

+ Một ngày sản xuất 3 ca

+ Một ca sản xuất 8 giờ.

+ Năng suất :80 tấn/ngày = 80.000 kg/ngày.

26.666,667kg/ca

24.000.000 kg/năm

  1. Tiêu chuẩn cho thành phẩm.
  • Chất khô không mỡ của sữa: 9,5% 
  • Chất béo: 3,5% 
  • Đường saccaroza: 4% 
  • Chất ổn định: 0,7% 
  • Nước 83% 

Lượng các thành phần có trong 80.000 kg/ngày. 

  • Chất khô không mỡ của sữa:

80.000 x 9,5% = 7.600 kg/ngày.

  • Chất béo: 

80.000 x 3,5% = 2.800 kg/ngày. 

-Đường saccaroza 

80.000 x 4% = 3.200 kg/ngày. 

  • Chất ổn định: 

80.000 x 0,7% = 560 kg/ngày 

Lượng nguyên liệu cần dùng khi chưa tính đến tiêu hao: 

  • Sữa bột gầy: Độ ẩm 3,5%

Hàm lượng chất béo 1 % Độ hòa tan 99%

7.600 x 100/96,5 = 7.875,65 kg/ngày

Vì độ hòa tan là 99% nên cần dùng 1 lượng sữa bột gầy là: 7.875,65 x 100/99 =7.955,2 kg/ngày

Lượng chất béo do sữa bột gầy cung cấp:

7.600 x 1% = 76 Kg/ngày

Lượng chất béo do dầu bơ cung cấp: 2.800 - 76 = 2.724 kg/ngày.

  • Lượng dầu bơ: hàm lượng chất béo 99%:

2.724 x 100/99 = 2.751,51 kg/ngày

  • Lượng đường saccaroza: Độ tinh khiết 99,7%:

3.200 x 100/99,7 =3.209,63 kg/ngày.

Nếu hao hụt nguyên liệu là 1% so với lượng nguyên  liệu ban đầu thì lượng các nguyên liệu cần dùng cho 1 ngày sản xuất thực tế là:

-  Lượng sữa bột gầy:             7.955,2 x 100/99 =8.035,56 kg/ngày

-   Lượng dầu bơ:                    2.751,51 x 100/99 = 2.779,3 kg/ngày

  • Lượng đường saccaroza: 3.209,63 x 100/99 =3.242,05 kg/ngày
  • Lượng nước dùng pha sữa: 80.000 x 83% = 66.400 kg/ngày
  • Bảng phân phối nguyên liệu trong sản suất sữa tỉệt trùng có đường là:

 

Thành phần

Lượng nguyên liệu (kg)

Ca

Ngày

Năm

Nước

22.133,33

66.400

19.920.000

Sữa bột gầy

2.678,52

8.035,56

2.410.668

Dầu bơ

962,433

2.779,3

833.790

Đường

1.080,68

3.242,05

972.615

Chất ổn định

186,666

560

168.000

  • Sữa tiệt trùng được rót vào bao bì giấy thể tích 200 ml/hộp.

+Vậy số hộp cần sử dụng trong 1 ngày là: 80.000 / 0,2 =400.000 hộp/ngày.

+Số hộp cần trong 1 ca sản suất là: 400.000 /3  = 133.333,33 hộp/ca

+Số hộp trong 1 năm cần dung với hao phí trong sản suất là 1%: 400.000 x 300 x (100/99) = 121.212.121,2 hộp/năm

+Xếp thùng cattong theo quy cách là 48 hộp / thùng. vậy số thùng cần:

  • Trong 1 ngày cần số thùng là:

400.000 / 48 = 8.333,33 thùng/ngày

  • Số thùng trong 1 ca là:

8.333,33 /3 = 2.777,77 thùng/ca

  • Số thùng trong năm với hao phí là 1% là:

8.333,33 x 300 x ( 100/99) =2.525.252,525 thùng/năm.

Xem tiếp: Thiết kế nhà máy chế biến sữa nguyên liệu từ sữa bột - Tính và chọn thiết bị

Xem lại: Thiết kế nhà máy chế biến sữa nguyên liệu từ sữa bột - Quy trình công nghệ

Sưu tầm và biên soạn bởi: Valve Men Team